Trên tinh thần công văn số 1302 của SGD&ĐT và kế hoạch của trường mầm non Phụng Công về việc “Tuyên truyền, phổ biến nội dung của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2025” với mục đích nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho ván bộ, giáo viên, nhân viên và phụ huynh về Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2025. Nhà trường đã triển khai tuyên truyền phổ biến dưới nhiều hình thức khác nhau: Tuyên truyền trong nhóm zalo lớp, ở góc tuyên truyền tại các lớp, cổng thông tin, ...với nội dung chủ yếu như sau:
1. Ý nghĩa của Luật Quốc tịch Việt Nam
Quốc tịch là mối quan hệ pháp lý gắn bó giữa cá nhân và Nhà nước, thể hiện quyền và nghĩa vụ của công dân đối với Tổ quốc.
Luật Quốc tịch Việt Nam là cơ sở pháp lý quan trọng nhằm bảo đảm quyền được có quốc tịch, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam, đồng thời thể hiện chính sách nhân đạo, đoàn kết và hội nhập của Nhà nước ta trong thời kỳ mới. Luật quy định về nguyên tắc công nhận một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, nhưng cho phép công dân có hai quốc tịch trong các trường hợp do pháp luật quy định, đồng thời bao gồm các điều kiện, thủ tục để trở thành công dân Việt Nam, cũng như các trường hợp mất hoặc thôi quốc tịch
2. Tóm tắt nội dung cơ bản của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014)
*Điều 1. Quốc tịch Việt Nam
- Quốc tịch Việt Nam thể hiện mối quan hệ gắn bó giữa cá nhân với Nhà nước Việt Nam.
- Là cơ sở làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của công dân đối với Nhà nước và ngược lạị
*Điều 2. Quyền đối với quốc tịch
- Mỗi cá nhân đều có quyền có quốc tịch.
- Công dân Việt Nam không bị tước quốc tịch, trừ trường hợp đặc biệt do luật quy định
- Mọi dân tộc sinh sống tại Việt Nam đều bình đẳng về quyền có quốc tịch Việt Nam
*Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Quốc tịch nước ngoài: quốc tịch của nước khác.
- Người không quốc tịch: không có quốc tịch Việt Nam và cũng không có quốc tịch nước nào khác
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài: công dân hoặc người gốc Việt sống lâu dài ở nước ngoài.
- Người gốc Việt ở nước ngoài: người từng có quốc tịch Việt Nam và con, cháu của họ đang sống ở nước ngoài.
- Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam: người nước ngoài hoặc người không quốc tịch đang thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam
*Điều 4. Nguyên tắc quốc tịch
- Nhà nước Việt Nam công nhận công dân Việt Nam có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp luật có quy định khác.
*Điều 5. Quan hệ giữa Nhà nước và công dân
- Người có quốc tịch Việt Nam là công dân Việt Nam.
- Công dân Việt Nam được bảo đảm quyền và phải thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội.
- Nhà nước có chính sách giúp công dân Việt Nam ở nước ngoài thực hiện quyền, nghĩa vụ phù hợp với điều kiện xa Tổ quốc
- Người có hai quốc tịch thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật có liên quan.
*Điều 6. Bảo hộ công dân Việt Nam ở nước ngoài
- Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích chính đáng của công dân Việt Nam ở nước ngoài.
- Cơ quan trong nước và đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thực hiện việc bảo hộ phù hợp với pháp luật và tập quán quốc tế.
*Điều 7. Chính sách với người gốc Việt Nam ở nước ngoài
- Khuyến khích người gốc Việt Nam ở nước ngoài giữ liên hệ với quê hương, góp phần xây dựng đất nước.
- Tạo điều kiện cho người đã mất quốc tịch Việt Nam được trở lại quốc tịch.
*Điều 8. Hạn chế tình trạng không quốc tịch
- Nhà nước tạo điều kiện để trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam có quốc tịch.
- Người không quốc tịch thường trú tại Việt Nam được xem xét nhập quốc tịch theo quy định.
* Điều 9. Giữ quốc tịch khi kết hôn, ly hôn
- Kết hôn, ly hôn hoặc hủy hôn trái pháp luật với người nước ngoài không làm thay đổi quốc tịch Việt Nam của vợ, chồng hoặc con chưa thành niên
*Điều 10. Giữ quốc tịch khi quốc tịch vợ/chồng thay đổi
- Việc vợ hoặc chồng nhập, trở lại hoặc mất quốc tịch Việt Nam không ảnh hưởng đến quốc tịch của người kia.
*Điều 11. Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam
Các giấy tờ có giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam gồm:
- Giấy khai sinh (kèm giấy tờ chứng minh quốc tịch cha mẹ nếu cần);
- Giấy chứng minh nhân dân;
- Hộ chiếu Việt Nam
- Quyết định cho nhập, trở lại quốc tịch Việt Nam; quyết định nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.
3. Những điểm mới cần chú ý trong Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2025
Vừa qua, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch năm 2025 với nhiều điểm mới nhằm kịp thời tháo gỡ các vướng mắc, bất cập của Luật Quốc tịch Việt Nam hiện hành, góp phần thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao đóng góp vào sự phát triển của đất nước. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch năm 2025 (Luật Quốc tịch sửa đổi 2025) có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025, có một số điểm mới đáng chú ý sau:
*Thứ nhất, Luật Quốc tịch sửa đổi 2025 lần đầu tiên quy định về người mang 02 quốc tịch có thể làm công chức, viên chức. Theo đó, người ứng cử, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm, chỉ định giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị-xã hội ở Trung Ương, địa phương; Người làm việc trong tổ chức cơ yếu; người tham gia lực lượng vũ trang của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải là người chỉ có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam và phải thường trú tại Việt Nam.
Công chức, viên chức không thuộc các trường hợp trên phải là người chỉ có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, không làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam và phải thường trú tại Việt Nam
Như vậy, nếu có lợi cho Nhà nước và không làm phương hại đến lợi ích quốc gia, người mang 02 quốc tịch Việt Nam và nước ngoài thường trú tại Việt Nam cũng có thể được làm công chức, viên chức.
*Thứ hai, Luật Quốc tịch sửa đổi 2025 quy định căn cước điện tử là giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam. Luật đã bổ sung thẻ Căn cước và Căn cước điện tử là các giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam bên cạnh các loại giấy tờ như Giấy khai sinh, Hộ chiếu, Quyết định cho nhập tịch, Quyết định cho trở lại quốc tịch, Quyết định cho nhận con nuôi… đã được quy định tại Điều 11 Luật Quốc tịch năm 2008.
*Thứ ba, Luật Quốc tịch sửa đổi 2025 đã mở rộng điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam. Đối với người chưa thành niên, những người có ông bà nội, ông bà ngoại là người Việt Nam muốn nhập tịch có thể không biết tiếng Việt, không thường trú trên 05 năm tại Việt Nam, trong khi trước đây tại Luật Quốc tịch năm 2008 quy định chỉ có những người là vợ, chồng, cha, mẹ, con của công dân Việt Nam mới được xét miễn. Quy định này thể hiện rõ tính nhân văn của pháp luật, củng cố tinh thần gắn kết huyết thống, hướng về cội nguồn của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.
*Thứ tư, Luật Quốc tịch sửa đổi 2025 quy định mới về việc người có 02 quốc tịch có thể ghép tên Việt Nam và nước ngoài. Theo đó người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng dân tộc khác của Việt Nam. Trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài thì có thể lựa chọn tên ghép giữa tên Việt Nam và tên nước ngoài. Tên do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn và được ghi rõ trong Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam
*Thứ năm, Luật Quốc tịch sửa đổi 2025 quy định một số trường hợp người nhập quốc tịch Việt Nam vẫn được giữ quốc tịch nước ngoài, nếu việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước đó và không gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
*Thứ sáu, Luật Quốc tịch sửa đổi 2025 quy định về việc người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể nộp hồ sơ cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại nếu cư trú ở nước ngoài và rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ nhập quốc tịch tại Sở Tư pháp. Trước đây, Luật Quốc tịch năm 2008 quy định người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi cư trú tại Việt Nam. Theo quy định mới tại Luật Quốc tịch năm 2025, người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nếu cư trú ở trong nước, cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại nếu cư trú ở nước ngoài
Trong thời hạn 05 ngày làm việc (trước đây là 10 ngày), người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nếu cư trú ở trong nước, cho cơ quan đại diện Việt Nam nếu cư trú ở nước ngoài. Trong thời hạn 05 ngày làm việc (trước đây là 10 ngày), kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp. Đây là bước đi đột phá, rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ và chi phí đi lại theo cho người dân
*Thứ bảy, Luật Quốc tịch sửa đổi 2025 quy định mở rộng việc xem xét các trường hợp muốn trở lại quốc tịch Việt Nam. Nếu như trước đây, người đã mất quốc tịch Việt Nam phải đáp ứng một số điều kiện nhất định mới được xin trở lại quốc tịch Việt Nam, tuy nhiên theo khoản 8 Điều 1 Luật Quốc tịch sửa đổi 2025, người đã mất quốc tịch Việt Nam khi có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì đều được xem xét giải quyết trở lại quốc tịch Việt Nam. Theo đó, người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây, trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài thì có thể lựa chọn tên ghép giữa tên Việt Nam và tên nước ngoài, tên gọi này phải được ghi rõ trong Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam

Trường mầm non Phụng Công đã có bài tuyên truyền giới thiệu nội dung, ý nghĩa của Luật Quốc tịch và khuyến khích phụ huynh tìm hiểu, tuân thủ quy định pháp luật và phối hợp với chính quyền địa phương, đặc biệt là Ủy ban nhân dân xã Phụng Công, trong việc phổ biến các chính sách pháp luật mới, hướng dẫn phụ huynh về thủ tục đăng ký khai sinh, xác định quốc tịch cho trẻ đúng quy định để tuyên truyền về luật quốc tịch với giáo viên và cộng đồng.